ReportBáo cáo

Tổng quan và những điểm cần lưu ý về thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam

2026/03/12

  • I-GLOCAL CO., LTD. Ho Chi Minh Office
  • Yuya Taniguchi

Lời mở đầu
Thuế thu nhập cá nhân (PIT) tại Việt Nam là loại thuế áp dụng đối với các cá nhân làm việc tại Việt Nam và có nhiều điểm khác biệt đáng kể so với hệ thống thuế thu nhập của Nhật Bản. Đặc biệt, đối với người lao động nước ngoài, các quy định liên quan đến phạm vi thu nhập chịu thuế, mức thuế suất và nghĩa vụ kê khai, nộp thuế khá phức tạp. Vì vậy, việc hiểu rõ các quy định này và có biện pháp tuân thủ phù hợp là rất quan trọng. Bài viết này tổng hợp những nội dung cơ bản về thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam, đồng thời trình bày một cách có hệ thống về các rủi ro thuế cần lưu ý.

1. Tổng quan về thuế thu nhập cá nhân

1.1 Phương pháp xác định đối tượng cư trú và không cư trú

Theo luật thuế, bất kể thời gian lưu trú, nếu làm việc dù chỉ một ngày trong chuyến công tác tại Việt Nam thì sẽ phát sinh nghĩa vụ nộp thuế, và cách tính thuế cũng như mức thuế suất khác nhau giữa người cư trú và người không cư trú như sau.

Đối tượng chịu thuế Thuế suất
Đối tượng cư trú Thu nhập toàn cầu (lương tại Nhật + thu nhập có nguồn từ Việt Nam) 5~35% của thuế lũy tiến
Đối tượng không cư trú Thu nhập phát sinh tại Việt Nam
① Khi thiết lập thu nhập phát sinh tại Việt Nam
⇒ Số tiền đã thiết lập + tổng mức chi phí lưu trú trong thời gian ở② Khi không thiết lập thu nhập phát sinh tại Việt Nam
⇒ Tổng thu nhập toàn cầu được chia theo số ngày lưu trú tại Việt Nam (tính theo ngày)
20%

Cá nhân được coi là đối tượng cư trú cho mục đích thuế nếu đáp ứng một trong các điều kiện sau:
Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12).
Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong vòng 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên nhập cảnh vào Việt Nam.
Có hợp đồng thuê nhà tại Việt Nam với thời hạn từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế. Tuy nhiên, trong trường hợp cá nhân có Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế nước ngoài cấp, cá nhân đó có thể được xác định là cá nhân không cư trú tại Việt Nam.

Một điểm hay bị hiểu nhầm là việc có hay không có visa hoặc giấy phép lao động thường bị nhầm lẫn với điều kiện cư trú, nhưng những yếu tố này không liên quan đến các tiêu chí đánh giá, việc đánh giá chỉ căn cứ vào ba mục nêu trên.

Dưới đây trình bày sơ đồ quyết định xác định cư trú. Lưu ý rằng mặc dù không có quy định pháp luật, nhưng trên thực tế, nếu người nước ngoài giữ thẻ cư trú (residence card), có trường hợp họ bị coi là có hợp đồng thuê nhà và do đó được xác định là cư trú. Do đó, nếu bạn có thẻ cư trú và thời gian lưu trú dưới 183 ngày thì tốt hơn là nên lấy giấy chứng nhận cư trú ở nước ngoài (※).

※ Về phương pháp cụ thể để lấy, xin tham khảo trang của Cục Thuế quốc gia dưới đây
https://www.nta.go.jp/taxes/shiraberu/taxanswer/osirase/9210.htm

1.2 Mức thuế

Đối với người cư trú tại Việt Nam, có mức thuế lũy tiến từ 5% đến 35%. Mức thuế suất tự nó thấp hơn so với Nhật Bản, nhưng mức thuế suất cao nhất 55% của Nhật (thuế thu nhập 45% và thuế cư trú 10%) chỉ áp dụng cho mức lương hàng tháng khoảng trên 3,5 triệu yên trở lên và khá hạn chế; thêm vào đó, nhiều nhân viên công tác tại Việt Nam bị áp thuế trên phần thu nhập chịu thuế rộng hơn với các mức 30% hoặc 35%, nên kết quả là trong nhiều trường hợp gánh nặng thuế cao hơn so với khi làm việc ở Nhật.

Thu nhập chịu thuế (theo tháng) Thuế suất
~5,000,000 VND 5%
5,000,000~10,000,000 VND 10%
10,000,000~18,000,000 VND 15%
18,000,000~32,000,000VND 20%
32,000,000~52,000,000VND 25%
52,000,000~80,000,000VND 30%
80,000,000VND~ 35%

Ngoài ra, để tránh giảm số tiền nhận được do chênh lệch thuế suất giữa Việt Nam và nước ngoài, thường công ty chi trả thuế thu nhập cá nhân và điều chỉnh sao cho số tiền nhận được khi làm việc ở nước ngoài bằng với khi làm việc ở Nhật Bản (bảo đảm ròng). Trong thực tế, hầu hết nhân viên Nhật Bản điều động đều áp dụng phương pháp này, nhưng nếu tính cả các phúc lợi không chịu thuế thì chi phí cho mỗi nhân viên điều động cần được dự toán khoảng 2,5 lần thu nhập năm khi làm việc ở Nhật Bản.

1.3 Phương thức khai và nộp thuế

Việc khai và nộp thuế sẽ được thực hiện theo lịch trình sau đây. Thuế khai nộp hàng tháng được áp dụng khi công ty Việt Nam là bên trả lương khai và nộp VAT theo tháng (chú ý), trong các trường hợp khác và các khoản thanh toán từ công ty nước ngoài sẽ phải khai nộp theo quý.

Các công việc cần thực hiện

Hạn chót
Đăng ký mã số thuế Trong vòng 10 ngày sau khi nhập cảnh
Kê khai và nộp thuế hàng tháng/
Kê khai và nộp thuế theo quý
Trong vòng 20 ngày của tháng sau/
Cho đến ngày cuối cùng của tháng sau khi quý kết thúc
Khai thuế năm (cá nhân) Ngày cuối cùng của tháng thứ tư kể từ năm tiếp theo
Khai thuế năm (người sử dụng lao động) Ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ khi kết thúc năm dương lịch

(Chú thích) Đối tượng khai và nộp VAT theo tháng là các doanh nghiệp hoạt động liên tục ít nhất 12 tháng và có doanh thu năm trước vượt 50 tỷ VND

1.4 Thu nhập chịu thuế, các khoản khấu trừ

Thu nhập từ tiền lương chịu thuế bao gồm rộng rãi các khoản phụ cấp và phúc lợi; nguyên tắc là cả những chi phí do công ty trả cho cá nhân cũng được coi là đối tượng chịu thuế. Tiêu biểu có thể kể đến các mục sau đây.
・Chi phí nhà ở
・Chi phí khám sức khỏe, phí khám tổng quát (miễn thuế đối với toàn bộ nhân viên)
・Trợ cấp nhận nhiệm sở, trợ cấp chuyển nhà (phần của cá nhân khi nhận nhiệm sở được miễn thuế)
・Vé máy bay khi về nước trong kỳ nghỉ (một lần mỗi năm phần của cá nhân được miễn thuế)
・Phí chơi gôn, phí hội viên câu lạc bộ gôn
・Phí soạn hồ sơ khai báo cho văn phòng kế toán
・Các khoản chi trả cho trường của con cái ngoài học phí

Về chi phí nhà ở, nếu công ty ký hợp đồng trực tiếp với căn hộ hoặc khách sạn và trả các chi phí liên quan, thì sẽ cộng vào thu nhập chịu thuế số nhỏ hơn trong hai khoản: “chi phí nhà ở thực tế do công ty chịu” và “15% của thu nhập chịu thuế không bao gồm chi phí nhà ở”. Dưới đây là ví dụ tính toán.
(Ví dụ) Trường hợp lương 10.000 USD một tháng, tiền thuê nhà 2.000 USD một tháng (do công ty chi trả)
15% của lương = 1.500 USD < tiền thuê 2.000 USD, khi đó thu nhập chịu thuế là
10.000 + 1.500 = 11.500 USD.

Ngoài ra, về mặt thuế, các mục sau đây được áp dụng khấu trừ thu nhập.
(i) Các khoản đóng góp của người lao động vào bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc
(ii) Miễn giảm cơ bản: 1.100.000 VND/tháng
(iii) Miễn giảm phụ thuộc: 440.000 VND/tháng cho mỗi người

Các khoản bảo hiểm tại mục (i) bao gồm cả các loại bảo hiểm xã hội mà người lao động tiếp tục tham gia tại Nhật Bản. (iii) Về miễn giảm phụ thuộc, theo pháp luật thì có thể áp dụng cho cả vợ/chồng, nhưng chỉ được áp dụng nếu vượt quá tuổi nghỉ hưu hoặc có khuyết tật; trong thực tế, trường hợp nhân viên đi công tác tại Việt Nam áp dụng miễn giảm phụ thuộc thường chủ yếu áp dụng cho con cái dưới 18 tuổi.

2. Các điểm cần lưu ý về thuế thu nhập cá nhân của nhân viên đi công tác

2.1 Năm tính thuế trong năm đầu nhận nhiệm sở, các mô hình khai báo

Nguyên tắc, năm dương lịch (1/1~12/31) là kỳ chịu thuế, nhưng nếu năm đầu nhận công tác tính theo dương lịch không đủ 183 ngày thì kỳ thuế thứ nhất được tính từ ngày nhập cảnh lần đầu trong thời hạn 12 tháng liên tiếp, và kỳ thuế thứ hai là năm dương lịch.

Dưới đây là ví dụ các mẫu khai thuế cho năm đầu nhận công tác. Trong trường hợp ngày nhập cảnh lần đầu do công tác trước khi nhận nhiệm vụ là 2024/2/1, ngày bổ nhiệm là 2024/6/10 (trong ví dụ này giả sử trùng với ngày nhập cảnh thực tế), thì các mẫu khai thuế như sau.

Nội dung Trường hợp ① Trường hợp ②
Ngày bắt đầu kỳ chịu thuế Bắt đầu tính từ ngày nhập cảnh lần đầu là 2024/2/1 Ngày nhậm chức là ngày 10/6/2024 được tính là ngày bắt đầu
Thời điểm bắt đầu khai báo Quý 1 năm 2024 (tháng 1~3) Quý 2 năm 2024 (tháng 4~6)
Rủi ro thuế trong tương lai Không có Vì không khai báo kể từ khi đi công tác, có nguy cơ bị chỉ ra phải nộp thuế cho thu nhập tính lùi về thời điểm đi công tác.
Rủi ro thuế trong tương lai Trong trường hợp bị xác định là cư trú trong kỳ tính thuế: phải khai thuế thu nhập cá nhân.
Trong trường hợp bị xác định là không cư trú: không cần khai thuế.

Thời điểm bắt đầu khai báo, trên thực tế thường được tính từ ngày bắt đầu làm việc ghi trong quyết định bổ nhiệm.
Đây là trường hợp phổ biến nhất. Tuy nhiên, theo quy định pháp luật, khái niệm “ngày nhập cảnh lần đầu” chưa được định nghĩa rõ ràng. Vì vậy, nếu trước khi chính thức nhận nhiệm sở đã từng sang Việt Nam công tác, có khả năng cơ quan thuế sẽ yêu cầu tính từ ngày nhập cảnh ghi trên hộ chiếu của chuyến công tác đó. Do đó, trong trường hợp đã sang Việt Nam công tác để chuẩn bị cho việc thành lập hoặc trước khi chính thức nhận nhiệm sở, để đảm bảo an toàn, khuyến nghị lấy ngày nhập cảnh của chuyến công tác đầu tiên đó làm ngày nhập cảnh lần đầu (tương ứng Trường hợp ① trong bảng trên).

2.2 Rủi ro bị chỉ ra trong kiểm tra thuế

Về việc truy thu thuế trong kiểm tra thuế được trình bày như sau. Về cơ bản, không phải lúc nào cũng bị chỉ ra khi nộp tờ khai thuế; hầu hết các trường hợp bị chỉ ra xảy ra trong các cuộc kiểm tra thuế được thực hiện theo chu kỳ 3~5 năm. Vì tiền lương của người nước ngoài thường cao, đây là một trong những mục dễ bị nhắm đến nhất, nên cần lưu ý.

Truy thu・Phạt tiền Số tiền Thời hiệu
Truy thu thuế Số thuế đúng – Số đã nộp

10 năm

Tiền chậm nộp 0,03%/ngày (10,95%/năm)
※Đến tháng 6 năm 2016 là 0,05%/ngày

10 năm

Tiền phạt do nộp thuế thiếu
(Khai báo thiếu, hoàn thuế quá mức)
20% của số tiền truy thu

5 năm

Tiền phạt do hành vi gian lận
(Trốn thuế, hành vi gian lận)
100%~300%của số tiền truy thu 5 năm
Tiền phạt do nộp hồ sơ khai thuế chậm 15,000,000 ~ VND 25,000,000/ lần 2 năm
Xử phạt vi phạm hành chính Tối đa 200.000.000 VND (tương đương khoảng 1.200.000 yên)

Dưới đây là tổng quan về các rủi ro dễ bị chỉ ra trong thanh tra thuế. Vì các nghiệp vụ tính toán cũng phức tạp nên dễ xảy ra sai sót; khuyến nghị để những nhân viên phụ trách có kinh nghiệm xử lý càng nhiều càng tốt.

(1) Rủi ro thuế liên quan đến chi phí và phụ cấp
・Hóa đơn VAT: Nếu không có hóa đơn VAT hoặc hóa đơn có thiếu sót, có nguy cơ cao bị coi là không liên quan đến hoạt động kinh doanh và là lợi ích dành cho cá nhân. Trong quá khứ đã xảy ra trường hợp các chi phí tiếp khách và chi phí đi lại tạm ứng bởi nhân viên tại nước ngoài không được công nhận là chi phí vì cơ quan thuế coi đó là thu nhập cá nhân của nhân viên, dẫn đến thiếu sót trong khai thuế.
・Làm rõ quy định nội bộ: Các khoản phụ cấp và chế độ phúc lợi thông thường không thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân, nhưng nếu không có quy định trong quy chế tài chính hoặc hợp đồng lao động thì có nguy cơ bị coi là lợi ích dành cho cá nhân và bị đánh thuế.

(2) Rủi ro chịu thuế đối với người không cư trú
・Miễn thuế cho người lưu trú ngắn hạn: Việc xin miễn cho người không cư trú theo Hiệp định thuế Nhật – Việt được cho phép nếu thỏa một số điều kiện nhất định. Vài năm trước vẫn có trường hợp được chấp thuận, nhưng gần đây quan điểm của cơ quan thuế về cơ sở thường trú (cơ sở cố định) đã thay đổi, dẫn đến xu hướng từ chối các đơn xin. Ngay cả khi cho rằng đáp ứng điều kiện miễn thuế, để tránh bị truy thu thuế và tiền lãi chậm nộp, nên nộp khai và nộp thuế đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
・Đại diện pháp lý làm việc theo chuyến công tác: Đại diện pháp lý có xu hướng bị xem xét nghiêm ngặt hơn so với các nhân viên thường trú khác. Tùy theo quan điểm của cơ quan thuế, có rủi ro bị chỉ ra rằng đại diện nên vẫn phát sinh lương ngay cả khi không đến Việt Nam, do đó khuyến nghị thiết lập thu nhập chịu thuế tại nguồn ở Việt Nam. Xin lưu ý rằng nếu số tiền được thiết lập lúc này thấp hơn “số tiền phân bổ từ tổng thu nhập toàn cầu theo số ngày cư trú tại Việt Nam” thì có rủi ro bị coi là không hợp lý, vì vậy cũng hãy quan tâm đến tính hợp lý của số tiền.

Kết luận
Thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam khác với chế độ thuế của Nhật Bản, nên cần có cách ứng xử thận trọng đối với nhân viên luân chuyển và người đi công tác. Đặc biệt vì mức ảnh hưởng về số tiền khi kiểm tra thuế là lớn, cần nắm rõ rủi ro để thực hiện kê khai và nộp thuế chính xác. Khuyến nghị cập nhật các quy định và thực tiễn mới nhất, đồng thời phối hợp với chuyên gia để xử lý thích hợp.

Bài viết này được dịch bởi Yarakuzen.

Bài viết liên quan

Dưới đây là các bài viết có liên quan đến chủ đề này. Kính mời quý độc giả tham khảo thêm.
Thuế thu nhập cá nhân đối với khách doanh nhân đến Việt Nam
Chính sách thuế TNCN đối với các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đóng tại nước ngoài

 

Liên hệ nếu doanh nghiệp có
những nhu cầu liên quan đến báo cáo